Chúng tôi rất may mắn được trên tay chiếc ống kính Fujinon 23mm f/1.4 XF dành riêng cho dòng máy X-series đang được khá nhiều người dùng quan tâm nhờ thiết kế hoài cổ, đẹp, chất màu đặc trưng và các ống kính cao cấp. Với sự ra mắt của ống 23mm f/1.4, Fujifilm đã cung cấp thêm lựa chọn cho người yêu thích thể loại ảnh đường phố và chân dung 1 lựa chọn bên cạnh ống kính tiêu chuẩn 35mm f/1.4 XF đang bán.
1 vài thông số kỹ thuật của ống kính này như sau:Mời các bạn xem đoạn video sau để hình dung rõ hơn về chiếc ống kính này
- Loại ống kính 1 tiêu cự
- tiêu cự 23 m, trên cấu trúc cảm biến APS-C, cho góc nhìn tương đương ống 35mm trên FF
- Ngàm Fujifilm X
- Khẩu độ tối đa F1.4
- Khẩu độ tối thiểu F16.0
- khoảng cách lấy nét tối thiểu 0.28 m (11.02″)
- trọng lượng 300 g (0.66 lb)
- chiều dài 63 mm (2.48″)
- Đường kính filter: 62mm
1. Bề ngoài
Fujifilm vẫn trung thành với việc tạo ra những ống kính chất lượng cao cả từ bề ngoài và chất lượng ảnh, nên cảm giác đầu tiên bạn cầm ống 23/1.4 là cảm giác chắc chắn, chuyên nghiệ. Hơi to so với dòng X. Ống lấy nét ở tốc độ khá.
Cơ chế chuyển từ lấy nét tự động và lấy nét tay tương tự như XF14 f/2.8 trước đây, được thực hiện thuần cơ cho cảm giác khá thoải mái
2. Về chất lượng ảnh
Do mục đích test nên tôi chủ yếu chụp ở f/1.4 để đánh giá về độ nét. 1 số ảnh ngoài trời được chụp ở f/4.0, khẩu độ được đánh giá là tối ưu với ống kính cho dòng không gương lật, đặc biệt là với ống XF23. Ảnh chụp trên máy Fuji XM-1, chỉ crop, tăng sharpness khi resize ảnh.
Đầu tiên tôi thử với với độ nét ở f/1.4 trước nhé
f/1.4 ở khoảng cách lấy nét gần (0.28m). Điểm lấy nét ở đầu chiếc muỗng cafe. Độ nét ở mức độ tốt, nhưng không xuất sắc. DOF mỏng nhưng không thật sự đúng của 1 chiếc ống kính f/1.4. Đây cũng chính là giới hạn chết người của dòng cảm biến ApS-C. Chuyển vùng từ nét sang mờ khá mềm, dịu dàng.
1 tấm khác cũng ở f/1.4 khoảng cách lấy nét gần. Lấy nét ở chữ Yashica. điều kiện trời hơi âm u. Dù có 7 lá khẩu nhưng ống cho bokeh đẹp, dịu, không gắt. độ nét vẫn ở mức độ tốt.
Trong điều kiện thực tế, f/1.4. Màu sắc được tái tạo tốt.
Thử thêm với chân dung xem thế nào nhé.
f/1.4 lấy nét ở mắt trái. Các bạn sẽ thấy nước màu đặc trưng của Fuji được thể hiện khá rõ ở tấm ảnh này.
Crop lại, soi da. Nét tốt quá. Nhưng vẫn còn có thể tốt hơn.
Chụ bạn dung ở f/1.4. Đây là lý do mình thích dùng tiêu cự 35mm (trên FF) cho ảnh chân dung, vẫn còn đủ không gian cho khung cảnh bên ngoài. Độ nét ở f/1.4 vẫn ngon lành. Màu thật sự ấn tượng.
Khi crop vào mắt để soi
Thêm 1 tấm nữa.
Sau khi test ở ánh sáng bình thường, chúng tôi đã chụp 1 bộ ảnh nho nhỏ ở Hội quán Tuệ Thành và Hội quán Hà Chương. Mục đích để đánh giá thử khả năng của XF23 trong điều kiện ánh sáng yếu.
Đường Nguyễn Tri Phương - f/4.0. Độ nét và màu sắc rất thích mắt.
Màu đỏ trong điều kiện ánh sáng âm/ f/1.4
Nhang vòng. f/2.0
Màu và độ nét trong ánh sáng âm. Để ý ở những viên gạch , các bạn sẽ thấy ống kiểm soát độ méo không thật sự ấn tượng lắm. hơi bị barrel distorsion nhẹ, không khó chịu nhưng nếu chụp những sản phẩm đòi hỏi sự hoàn hảo, cần lưu ý góc máy và xử lý hậu kỳ kỹ hơn.
1 số đánh giá chủ quan của mình với XF 23mm f/1.4
a. Ưub. Nhược
- Tiêu cự 35mm (trên FF) với f/1.4, rất phù hợp với chụp trong điều kiện thiếu sáng hoặc cần kiểm soát DOF.
- Màu tái tạo đẹp.
- Lấy nét êm ái.
Tổng điểm: 9/10
- Chưa thật sự nét căng ở f/1.4. dùng ở f/1.8 sẽ có độ nét tối ưu.
- Ống hơi lớn, dùng filter 62mm, không đồng nhất với các filter có sẵn.
- Chưa thật sự tương thích với diện tích vùng lấy nét trên X-series. nếu như Fujifilm có thể thiết kế giúp kích thước điểm lấy nét trên thân máy nhỏ hơn, sẽ giúp tăng độ chính xác của việc lấy nét.
1 số ảnh để các bạn tham khảo và tự có nhận định của riêng mình
Ảnh gốc được upload ở link này
Chủ Nhật, 27 tháng 10, 2013
[Đánh giá] - Ống kính Fujinon 23mm f/1.4 XF
[Windows 8.1] Cải tiến của công cụ tìm kiếm so với Win8
Trên Windows 8 thì Microsoft đã cải tiến chức năng tìm kiếm "tất cả nội dung" trong máy tính lên một tầm cao mới, đơn giản, dễ sử dụng và trả về kết quả nhanh hơn. Để tìm, chúng ta có thể gõ từ khóa ngay trong màn hình Modern UI hoặc nhấn tổ hợp phím Win + Q rồi máy sẽ trả về kết quả, chia làm các hạng mục khác nhau như ứng dụng, file, settings... Trên bản nâng cấp 8.1, công cụ tìm kiếm này còn được hoàn thiện hơn nữa, giờ đây nó là Universal Search, nghĩa là tìm kiếm toàn bộ, nhờ việc MS đã tích hợp Bing! để làm bộ máy tìm kiếm cho hệ điều hành.
Với Win 8, kết quả khi chúng ta search sẽ trả về theo nhiều hạng mục khác nhau, ví dụ khi tìm kiếm với từ khóa "Tinhte.vn", máy tính sẽ đưa về kết quả gồm có Apps: Ứng dụng trong máy có cùng tên với từ khóa; Settings: các cài đặt có liên quan tới từ khóa; và Files: những tập tin nào có tên liên quan từ khóa, kèm theo đó ở dưới là danh sách các ứng dụng Modern mà chúng ta có thể mở ra để tìm kiếm từ khóa này.
Trên Win 8.1, Bing! được sử dụng làm bộ máy tìm kiếm mặc định cho toàn hệ thống, do đó kết quả tìm kiếm sẽ trả về trực tiếp chứ không phân loại theo từng hạng mục mà chúng ta phải tự tay dò tìm trong đó nữa, từ đó tiết kiệm thời gian cũng như việc tìm kiếm sẽ đơn giản và chính xác hơn. Ngoài ra, Bing! cũng cho phép chúng ta tìm kiếm từ khóa đó bên ngoài dữ liệu trong máy, tức là trên Internet. Với công cụ tìm kiếm mới là Bing!, giờ đây người dùng Windows 8.1 đã có một bộ máy tìm kiếm mạnh mẽ, chính xác và nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn.
Promise ra mắt hai giải pháp lưu trữ đầu tiên sử dụng kết nối Thunderbolt 2
Hãng Promise Technology mới đây đã ra mắt hai giải pháp lưu trữ hỗ trợ RAID đầu tiên trên thế giới sử dụng giao tiếp Thunderbolt 2. Sản phẩm đầu tiên là Pegasus2 với các phiên bản có thể chứa 4, 6, hoặc 8 ổ lưu trữ với tổng dung lượng có thể đạt đến 32TB. Người dùng được phép thiết lập RAID 0, 1, 5, 6, 10, 50 và 60 tùy nhu cầu của mình. Tốc độ lý thuyết tối đa mà Pegasus2 có thể đạt được là 20Gbps, cũng chính là tốc độ của Thunderbolt 2, để phục vụ cho việc truyền tải nội dung chất lượng cao (ví dụ: phim 4K, phim 3D). Ở mặt sau của thùng lưu trữ này sẽ có hai cổng Thunderbolt 2 để người dùng nối thêm những thiết bị ngoại vi khác theo chuỗi (daisy chain). Các phiên bản Pegasus2 sẽ bắt đầu được bán ra vào tháng sau với giá chưa được tiết lộ.
Sản phẩm thứ hai là SANLink2 Thunderbolt Fibre Channel bridge, một bộ chuyển đổi để kết nối máy tính vào hệ thống lưu trữ mạng (SAN) thông qua việc chuyển đổi giao tiếp Thunderbolt thành Fibre Channel. Chiếc hộp SANLink2 có hai cổng Thunderbolt 2 (tốc độ tối đa 20Gbps) và hai cổng Fibre Channel (tối đa 8Gbps), hỗ trợ daisy chain và xuất hình ảnh ra màn hình ngoài. SANLink2 Thunderbolt Fibre Channel bridge sẽ bắt đầu được bán ra vào tháng 12, cũng chưa có giá của thiết bị này.
Xem thêm: Intel ra mắt Thunderbolt 2, tối ưu hóa tốt hơn kênh truyền 20Gbps cho nội dung 4K
AMD công bố thông số card Radeon R9 290X: đối thủ của nVIDIA GTX TITAN với giá bằng 1/2
Sau 1 tháng giới thiệu thì gần đây AMD mới chính thức công bố thông số chi tiết về chiếc card đồ họa Radeon R9 290X của mình, sản phẩm đồ họa có GPU 1 nhân mạnh nhất của họ tính tới thời điểm hiện tại, là "át chủ bài" của AMD để cạnh tranh trực tiếp với GeForce GTX TITAN của đối thủ nVIDIA. GPU R9 290X có tên mã là Hawaii, được phát triển trên tiến trình 28nm, vi kiến trúc nâng cấp GCN 1.1 so với phiên bản 1.0 của thế hệ Radeon HD 7000 và 8000 series trước đây. Card đồ họa Radeon R9 290X có 4GB RAM 5GHz GDDR5, bắt đầu được bán ra vào ngày 24/10 với giá bán khởi điểm 549$.
Nếu so về thông số lí thuyết, Radeon R9 290X vẫn chỉ suýt soát với GTX TITAN của nVIDIA chứ không chênh lệch đáng kể, ví dụ 290X có 2816 đơn vị bộ xử lý dòng (Stream Processors) trong khi con số của TITAN là 2688 (nVIDIA gọi là CUDA Core). Nhưng bạn nên biết rằng GTX TITAN trên lý thuyết có 15 SMX (Streaming Multiprocessor), mỗi SMX có 192 nhân CUDA, tổng cộng là 2880 nhân CUDA. Vì vậy, trên thực tế sử dụng nVI đã khóa bớt một SMX, nên TITAN chỉ có 15 x 192 = 2688 nhân CUDA mà thôi. Về bộ nhớ, R9 290X có 4GB RAM GDDR5 còn TITAN có 6GB RAM. Ngoài ra, GPU TITAN có kích thước đế 551mm vuông, chứa 7,1 tỉ bóng bán dẫn trong khi ở R9 290X là 438mm vuông với 6,2 tỉ bóng bán dẫn. Do đó năng lực xử lý tổng thể của R9 290X được công bố là 3,79 TFLOPS so với 4,5 TFLOPS của GTX TITAN.
Tuy nhiên, AMD lại có lợi thế cực kì lớn so với đối thủ nVIDIA đó là giá thành rất cạnh tranh. Card đồ họa Radeon R9 290X của họ có giá khởi điểm 549$, chỉ bằng một nửa so với mức giá 1000-1100$ hiện nay của GeForce GTX TITAN.
Đăng ký:
Bài đăng
(
Atom
)